| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Hàm lượng | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|
| Trung Lượng | |||
| Magie Ôxít (MgO) | % | 5 | TCVN 5815:2001 |
| Lưu huỳnh (S) | % | 6 | TCVN 5815:2001 |
| Vi lượng | |||
| Bo (B) | ppm | 5.000 | AOAC 2007 (982.01) |
| Đồng (Cu) | ppm | 3.000 | TCVN 9286:2012 |
| Kẽm (Zn) | ppm | 5.000 | TCVN 9289:2012 |
| Sắt (Fe) | ppm | 3.000 | TCVN 9283:2012 |
| Mangan (Mn) | ppm | 5.000 | TCVN 9288:2012 |
Hạn chế các hiện tượng rụng lá, vàng lá, trắng lá, khô lá, cháy mép lá, khô cành, xoắn đọt, chết chồi, chết ngọn.
Bổ sung trung vi lượng đầy đủ, cân đối cho cây trồng, giúp phân hóa mầm hoa, ra hoa tốt, đậu trái nhiều, dưỡng trái, chống rụng trái.
Phục hồi cây trồng sau thu hoạch, tăng khả năng chịu hạn cho cây, hạn chế sâu bệnh cây trồng.
Phát triển rễ tốt, tăng khả năng hấp thụ phân bón và các chất dinh dưỡng khác của cây trồng.
Hạn chế cây cằn cỗi, kém phát triển, không đẻ nhánh, kém vươn cành.
Bón riêng hoặc trộn chung với Urea, SA, DAP, Kali, NPK, hữu cơ vi sinh để bón.
Cà phê, hồ tiêu: 40 – 50 kg/1000m2
Cao su: 50 – 60 kg/1000m2
Cây ăn trái: 35 – 45 kg/1000m2
Lúa, cây lương thực, rau củ quả, cây ngắn ngày khác: 20 – 30 kg/1000m2